Dịch tễ học là tìm hiểu về nhân khẩu học của các rất trình bệnh , và bao gồm , nhưng không giới hạn trong nghiên cứu về dịch bệnh.

Y học hiện đại áp dụng khoa học y sinh , học hỏi y sinh , di truyền và kỹ thuật y tế để chẩn nhận biết , điều trị và ngăn cản thương tích và bệnh tật , điển hình là thông qua dược phẩm hoặc phẫu thuật , mà còn thông qua các liệu pháp phong phú như tâm lý trị liệu , nẹp ngoài và lực kéo , các dụng cụ y tế , sinh học và bức xạ ion hóa , trong số những thứ khác. Tế bào học là thử nghiệm vi mô của từng tế bào.

Photobiology là tìm tòi qua sự tương tác giữa bức xạ không ion hóa và các sinh vật sống. Nội tiết là thử nghiệm đi hormone và tác dụng của chúng trên khắp cơ thể vật chăn thả.

Di truyền học là tìm hiểu qua gen và vai trò của chúng trong di truyền sinh học. Bệnh học với tư cách là một khoa học là nghiên cứu khoa học qua bệnh , các gốc gác , tiến trình , cải tổ và giải quyết chúng.

Liệu pháp dinh dưỡng y tế được bắt tay vào làm bởi thạc sỹ dinh dưỡng và được kê toa cho bệnh tiểu đường , bệnh tim mạch , rối loạn trọng lượng và ăn uống , dị ứng , suy dinh dưỡng và bệnh neoplastic. Hóa sinh là thử nghiệm sang hóa học diễn ra trong các sinh vật sống , cách biệt là cấu trúc và tính năng của các bộ phận hóa học của chúng.

Y học bao gồm một loạt các dịch vụ chăm nuôi sức khỏe thông lệ phát triển để duy trì và khôi phục sức khỏe do phòng ngừa và điều trị của bệnh. Sinh lý học là học hỏi đến hoạt động như thường lệ của thân hình và các cơ chế điều tiết căn nguyên.

Thứ ấy cũng là nền tảng cho dịch tễ học và y học dựa trên bằng chứng. Khoa học thần kinh bao gồm những ngành khoa học có quan hệ đi tìm tòi hệ thần kinh.

Y học là khoa học và thực tế của việc setup các chẩn dự đoán , tiên lượng , điều trị và phòng ngừa các bệnh gửi thuốc đi mỹ. Sinh lý học là một khoa học liên ngành sử dụng các cách thức vật lý và hóa học vật lý để học hỏi các mạng lưới sinh học.

Một số chuyên khoa lâm sàng có liên đới bao gồm tâm thần , phẫu thuật thần kinh và tâm thần học. Trái ngược với giải phẫu vĩ mô hoặc thô , tế bào học và mô học có có liên đới sang các cấu trúc kính hiển vi.

Miễn dịch học là thí nghiệm về network miễn dịch , bao gồm hệ thống miễn dịch bẩm sinh và thích nghi ở người , ví dụ. .

Khoa học dinh dưỡng (trọng tâm lý thuyết) và chế độ ăn kiêng (trọng tâm thực tế) là thí nghiệm về mối quan hệ của quả ngọt và đồ uống với sức khỏe và bệnh tật , mang tính riêng là trong việc xác định một chế độ ăn tối ưu. Vật lý y học là tìm tòi đến các sử dụng thức tế của các nguyên tắc vật lý trong y học.

Giải phẫu học là tìm tòi đi cấu trúc vật lý của sinh vật gửi hạt giống đi mỹ. Louis pasteur , như được miêu tả trong phòng học hỏi của ông , năm 1885 bởi albert edelfeltphôi học là nghiên cứu khoa học đi sự tiến triển đầu tiên của các sinh vật.

Một kiến ​​thức tới thống kê sinh học là rất quan trọng trong việc lập dự kiến , đánh giá và thể hiện tìm tòi y học. Thống kê sinh học là việc phát huy số liệu thống kê cho các lĩnh vực sinh học theo nghĩa rộng nhất.

Dược lý là nghiên cứu tới thuốc và hành động của họ. Vi sinh là nghiên cứu khoa học đến vi sinh vật , bao gồm thú vật nguyên sinh , vi khuẩn , nấm và vi rút.

Mô học là thí nghiệm đến cấu trúc của các mô sinh học bằng kính hiển vi tia nắng , kính hiển vi điện tử và hóa mô miễn dịch. Cơ sinh học là thử nghiệm sang cấu trúc và tính năng của các network sinh học bằng các công thức cơ học.

Một trọng tâm chính của khoa học tâm thần là sinh học và sinh lý của não người và tủy sống. Sinh học phân tử là nghiên cứu khoa học về nền tảng phân tử của quá trình sao chép , phiên mã và dịch mã của vật liệu di truyền.